Bạn đang xem: Trang chủ » Non nước Cao Bằng

Kết quả một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2022

Thứ tư 04/01/2023 13:13

Năm 2022, tỉnh ta thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh khó khăn, thách thức nhiều hơn thuận lợi. Song, dưới sự lãnh đạo sát sao của Trung ương, với quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, sự vào cuộc của người dân và doanh nghiệp, sự hợp tác, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh được duy trì ổn định, tăng trưởng và đạt những kết quả quan trọng.

Thành phố Cao Bằng 10 năm xây dựng và phát triển. Ảnh: Thế Vĩnh

Giá trị sản phẩm trồng trọt, nuôi trồng thủy sản trên 1 đơn vị diện tích (ha) ước đạt 44 triệu đồng, bằng 100% kế hoạch (KH) năm, tăng 5% so với cùng kỳ.

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn ước 820 triệu USD, đạt 130% so với KH, tăng 36,7% so với năm 2021.

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 23,3%, vượt 12,3% KH.

Tỷ lệ chiều dài các tuyến đường huyện, đường xã được nhựa hóa/bê tông hóa mặt đường 77,5%; tỷ lệ xã có đường đến trung tâm xã được nhựa hóa/bê tông hóa đạt 98,8%, vượt KH.

Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; đến hết năm 2022, toàn tỉnh có thêm 9 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt 150% KH.

Có 15 bác sỹ/vạn dân, đạt 100% KH. Số giường bệnh/vạn dân đạt 35 giường, đạt 100% KH. Tỷ lệ số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã đạt 83,9%, bằng 114% KH. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế 95,5%, bằng 100,1% KH.

Tỷ lệ gia đình văn hóa 85%, tỷ lệ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn văn hóa 95%, tỷ lệ khu dân cư văn hóa 57%, đạt 100% KH.

Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4,13%, đạt 103,25% KH, tăng 0,13 điểm % so với năm 2021.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo 48,2%, trong đó đào tạo nghề 35,8%; tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị 3,35%, đạt 100% KH.

Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được quan tâm triển khai thực hiện. Toàn tỉnh duy trì 17 xã đạt chuẩn nông thôn mới; bình quân toàn tỉnh đạt 11,63 tiêu chí/xã, tăng 0,56 tiêu chí/xã so với năm 2021.

Tỷ lệ che phủ rừng đạt 57,19%, bằng 100% KH.

Dân cư thành thị được dùng nước sạch đạt 86%, dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh đạt 92%, đạt KH.

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt khu vực đô thị được xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường đạt 85%, đạt KH; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 87,5%, đạt KH.

Viết bình luận

Hãy sử dụng tiếng Việt có dấu khi viết bài. Bình luận của bạn sẽ được biên tập trước khi đăng

 (*) 

  (*)

   

Số ký tự còn lại:

Protected by FormShield
Refresh